Bài tập trọng tâm về danh từ đếm được và không đếm được

Danh từ thường được chia thành 2 loại danh từ đếm được và danh từ không đếm được. Phân biệt danh từ đếm được và không đếm được rất quan trọng bởi điều này ảnh hưởng đến việc lựa chọn các từ chỉ định và động từ trong câu. Bài tập về danh từ đếm được và không đếm được không hẳn là quá khó, nhưng cũng gây ra nhiều sự nhầm lẫn. Hiểu được khó khăn này, bài viết này sẽ đưa ra những bài tập trắc nghiệm về danh từ đếm được và không đếm được có đáp án để giúp các bạn ôn luyện thật tốt.

bài tập danh từ đếm được và không đếm được

 

Bài tập về danh từ đếm được và không đếm được

Ex 1: Vận dụng những kiến thức đã học để chọn đáp án đúng nhất cho các câu sau:

  1. She was drinking ____________ glass of orange juice.

A. a                      B. the

C. Ø                     D. an

  1. It’s important to brush your _____ twice times a day

A.tooth                 B.teeth

C.tooths                 D. toothes

  1. We have a lot of _____ near our house.

A.factory                 B.factores

C.factorys                D. factories

  1. There are a number of excited ____ in the party.

A.Persons                   B. people

C.peoples                    C. person

  1. She is really afraid of_____.

A.mice                     B.muoses

C.mices                      D. mouse

  1. There are 30 _____ in this class.

A.child                  B.childs

C.children               D. childrens

  1. Would you like to take a _____?

A.Photoes                   B.photos

C. photo                      D.photoies

  1. Mrs Florida felt that her marriage had become __________ prison.

A. a                     B. the

C. Ø                     D. an

  1.  The scientists are working on ________ drug capable of arresting the spread of cancerous cells.

A.a                   B.an

C.  the                      D. no article

  1. Did you see the new _____ in that shop next door?

           A.radioes                 B.radies

           C. radioses               D.radios

Ex 2: Điền vào chỗ trống bằng các từ cho sẵn, thêm đuôi -s/-es nếu cần thiết

change     river     garbage     hardware     music

     traffic     junk    thunder     screwdriver     homework

  1. I put some banana peels, empty juice cartons in the waste can. The can is full of _____
  2. Tools that are used for turning screw are called _____.
  3. The children got scared when they heard _____ during the storm.
  4. I have some coins in my pocket. In other words, I have some _____ in my pocket.
  5. They have a rusty car without an engine, broken chairs and an old refrigerator in their front yard. Their yard is full of _____.
  6. The Mississippi, the Amazon and the Nile are well-known _____.
  7. The street is full of cars, trucks, and buses. It is full of _____
  8. I like to listen to operas, symphonies, and folk sóng. I enjoy _____.
  9. Tonight I have to read 20 pages in my history book, do 30 algebra problems, and write a composition. In other words, I have a lot of _____ to do tonight.
  10. I went to store to get some nails, hammers, and screws. In other word, I bought some _____.

bài tập danh từ đếm được và danh từ không đếm được

Đáp án bài tập về danh từ đếm được và không đếm được

Ex 1:

  1. A
  2. B
  3. D
  4. B
  5. A
  6. C
  7. C
  8. A
  9. A
  10. A

Ex 2:

  1. garbage

garbage ( rác ) là danh từ không đếm được, nên mặc dù có rất nhiều rác, chúng ta cũng không thể thêm S vào sau danh từ

Dịch: Tôi bỏ vài vỏ chuối, thùng các tông rỗng và thùng rác. Cái thùng đầy rác.

  1. screwdrivers

Phía trước động từ be là are, suy ra danh từ ở chỗ trống phải là một danh từ số nhiều.

Dịch:Những dụng cụ dùng để vặn vít được gọi là những cái tu vít

  1. thunder

thunder ( sấm sét ) là danh từ không đếm được nên chỉ có một dạng số ít

Dịch: Lũ trẻ sợ hãi khi chúng nghe thấy tiếng sấm sét trong suốt cơn bão

  1. change

change ở trong ngữ cảnh này mang nghĩa tiền lẻ và là danh từ không đếm được.

Dịch: Tôi có một vài đồng xu ở trong túi tôi. Nói cách khác, tôi có mọt ít tiền lẻ trong túi của mình.

  1. junk

junk ( rác = garbage ) là danh từ không đếm được

Dịch: Họ có một cái ô tô bị rỉ không có máy móc, những cái ghế bị hỏng và một cái tủ lạnh cũ ngoài sân trước. Cái sân đầy rác.

  1. rivers

river (con sông ) là danh từ đếm được

Trong trường hợp này vì có 3 con sông ( Mississippi, Amazon, Nile ) và động từ be là are => danh từ điền vào chỗ trống phải ở dạng số nhiều

Dịch: Sông Mississippi, sông Amazon và sông Nile là những con sông nổi tiếng.

  1. traffic

traffic ( phương tiện giao thông ) là danh từ không đếm được nên mặc dù có rất nhiều ô tô, xe tải và  xe buýt thì traffic vẫn được dùng ở dạng số ít

Dịch:  Đường phố đầy những ô tô, xe tải và xe buýt. Nó đầy các phương tiện.

  1. music

music ( âm nhạc là danh từ không đếm được)

Dịch: Tôi thích nghe nhạc opera, nhạc giao hưởng và những bài hát dân ca. Tôi thích âm nhạc.

  1. homework

Homework ( bài tập về nhà )là danh từ không đếm được

Dịch:  Tối nay tôi phải đọc 20 trang sách lịch sử, làm 30 bài tập đại số học và viết một bài biên soạn. Nói cách khác, tôi có rất nhiều bài tập cần làm tối nay.

  1. hardware

hardware ( phần cứng ) là danh từ không đếm được

Dịch: Tôi đến cửa hàng để mua một vài cái đinh, búa và ốc vít. Nói cách khác, tôi mua một số phần cứng.

Hi vọng những lý thuyết và bài tập danh từ đếm được và không đế được trên đây đã giúp các bạn nắm vững kiến thức về chủ điểm ngữ pháp này cũng như không còn bối rối nếu gặp phải dạng bài tập này. Chúc các bạn ôn thi hiệu quả !