[To + V] Động từ Nguyễn Mẫu trong tiếng anh

Động từ nguyên mẫu (infinitive) là một dạng của động từ gồm 2 loại: động từ nguyên mẫu có “to” (to infinitive) và động từ nguyên mẫu không “to” (bare infinitive)

động từ nguyên mẫu

1.Chức năng: Động từ nguyên mẫu có ‘to’ được dùng làm

1.1 Chủ ngữ của câu

  • To become a famous singer is her dream.

(Trở thành ca sĩ nổi tiếng là ước mơ của cô ấy.)

  • To learn English well is important to your future job.

(Học Tiếng Anh giỏi rất quan trọng đối với công việc tương lai của bạn.) – To find the solutions to the problem means you have to work very hard.

(Tìm giải pháp cho vấn đề nghĩa là bạn phải làm việc cật lực.)

  • To consume only healthy foods can prevent a person from becoming obese.

(Chỉ khi ăn thực phẩm tốt cho sức khỏe mới có thể tránh được nguy cơ mắc bệnh béo phì.) – To live is to fight. (Sống là đấu tranh không ngừng.) § Bổ ngữ cho chủ ngữ:

  • What I like is to swim in the sea and then to lie on the warm sand.

(Điều tôi thích là bơi ở biển và phơi mình trên cát.)

  • The most important thing for you now is to learn hard.

(Điều quan trọng nhất với bạn bây giờ là học tập thật chăm chỉ.)

  • The hardest thing for me is to say sorry.

(Điều khó nhất với tôi là nói lời xin lỗi.)

  • The meaning of life is to find your gift, and the purpose of life is to give it away.

(Ý nghĩa của cuộc sống là tìm kiếm món quà của bạn, và mục đích của nó là trao đi.)

  • One of the luckiest things that can happen to you in life is to have a happy childhood.

(Một trong những điều may mắn nhất có thể xảy ra trong đời bạn là có được tuổi thơ hạnh phúc.)

1.2 Tân ngữ của động từ

  • It was late, so we decided to take a taxi home.

(Trễ rồi, vì thế chúng tôi quyết định bắt taxi về nhà.)

  • Simon was in a difficult situation, so I agreed to lend him some money.

(Simon gặp khó khăn, vì vậy tôi đã đồng ý cho anh ấy vay chút tiền.

  • How old were you when you learn to drive?

(Bạn học lái xe năm bao nhiêu tuổi?)

  • If you want to live a life you’ve never lived, you have to do things you’ve never done.

(Nếu bạn muốn sống một cuộc sống chưa từng trải, bạn phải làm những điều bạn chưa thể.)

  • Be what you want to be, not what others want to see.

(Hãy làm điều mà bạn muốn, chứ không phải điều mà người khác muốn nhìn.)

1.3 Tân ngữ của tính từ

  • I’m glad to see (Tôi rất vui được gặp bạn.)
  • I am pleased to hear that you have passed your exam. (Tôi rất vui khi nghe anh đã vượt qua kì thi.)
  • I’m too tired to stay up any longer. (Tôi mệt đến nỗi không thể dạy được nữa.)
  • This book is really interesting to read. (Cuốn sách này thực sự rất hay để đọc.)

2.Một số động từ được theo sau bởi “to + nguyên mẫu”

– afford

– agree

– appear

– arrange

– ask

– attempt

– decide

– expect

– fail

– hope

– intend

– invite

– learn

: đáp ứng

: đồng ý

: hình như

: sắp xếp

: yêu cầu

: cố gắng, nỗ lực

: quyết định

: mong đợi

: thất bại, hỏng

: hy vọng

: định

: mời

: học/ học cách

– manage

– offer

– plan

– pretend

– promise

– refuse

– seem

– tell

– tend

– threaten

– want

– would like

 

: xoay sở, cố gắng

: cho, tặng, đề nghị

: lên kế họach

: giả vờ

: hứa

: từ chối

: dường như : bảo

: có khuynh hướng

: đe dọa

: muốn

: muốn, thích

3. Một số động từ có thể được theo sau vừa danh động từ vừa động từ nguyên mẫu

To begin can’t stand to continue to forget

To hate to intend to like to love

To prefer to remember to start to stop to try

She started to learn English when she was 5 years old.

(She started learning English when she was 5 years old.)

⇒Sự khác nhau về ý nghĩa giữa cách dùng danh động từ và động từ nguyên mẫu sau động từ:

  • Remember, forget and regret
    • to remember to do something: nhớ phải làm gì (lời dặn dò)

to remember doing st: nhớ đã làm gì

    • to forget to do st: quên (không nhớ) phải làm gì

to forget doing st: quên đã làm gì

    • to regret to do st: lấy làm tiếc để làm gì

to regret doing st: lấy làm tiếc vì đã

⇒ Ta dùng danh động từ sau các động từ này để chỉ 1 việc thuộc về quá khứ, 1 việc đã xảy ra trước và dùng động từ nguyên mẫu sau các động từ này để chỉ tương lai.

VD:

He regrets shouting at her when she was sick.

(Anh ấy lấy làm tiếc đã quát cô khi cô bị ốm.)

He regrets to shout at her when she was sick.

(Anh ấy lấy làm tiếc là phải quát cô khi cô bị ốm.)

I remember locking the door before I went to bed.

(Tôi nhớ đã khóa cửa trước khi đi ngủ.)

I remember to lock the door before I went to bed.

(Tôi nhớ khóa cửa = Tôi không quên khóa cửa.)

She forgot meeting me in London last year.

(Cô ấy quên là đã gặp tôi ở London năm trước.)

She forgot to meet me in London last year.

(Cô ấy quên đến gặp tôi ở London năm trước. = Cô ấy không nhớ để đến gặp tôi ở London năm trước.)

  • Allow and permit
    • To allow/ permit doing st: cho phép làm gì
    • To allow/ permit sb to do st: cho phép ai làm điều gì

VD:

We don’t allow/ permit talking in class.

(Chúng tôi không được phép nói chuyện trong lớp.)

We don’t allow students to talk in class.

(Chúng tôi không cho phép học sinh nói chuyện trong lớp.)

  • Stop
    • To stop to do st: dừng lại để làm gì
    • To stop doing st: thôi làm gì, bỏ làm gì

VD:

He stopped to smoke. (Ông ấy dừng lại để hút thuốc.)

He stopped smoking. (Ông ấy thôi không còn hút thuốc lá.)

  • Try
    • To try to do st: cố gắng làm gì
    • To try doing st: thử làm gì

VD:

He tried sending her flowers and writing letters to her but it had no effect.

(Anh ấy thử gửi hoa và viết thư cho cô nhưng điều đó không hiệu quả.)

He tried to climb the mountain but the weather was too cold.

(Anh ấy gắng leo lên núi đó nhưng thời tiết lạnh quá.)

  • See, hear, watch and feel

Sau các động từ “see, hear, watch, feel” ta dùng danh động từ để chỉ 1 việc còn tiếp diễn và dùng động từ nguyên mẫu không có ‘to’ để chỉ 1 việc đã hoàn thành.

VD:

I saw him crossing the street. (Tôi thấy hắn đang băng qua đường.)

I saw him cross the street. (Tôi thấy hắn băng qua đường. Khi tôi thấy thì hắn đã ở bên kia đường.Hắn đã băng qua đường rồi.)

Bài tập động từ nguyên mẫu

Exercise 1 . Fill each blank with an -ing or to + infinitive form of the verb in brackets Dear Lisa,

I have been expecting (1)_______ (hear) from you. I hope you are OK. I’m busy, but happy. Last night I went to a party at one of my classmates’ home. I was really nervous. You know I usually avoid (2)_____________ (go) to parties because I have trouble (3)____________ (remember) people’s names. Well, last night things were different. Before the party, I read a book about improving memory, I practised (4)__________ (do) some of the memory exercises. They really helped. As a result, I stopped (5)__________ (worry) about what people think about me, and I tried (6)__________(pay) attention to what people were saying. And guess what? I had a good time! I’m even planning (7)__________ (go) dancing with a guy from my class. Why don’t you consider (8)___________ (visit) me? I really miss

(9)_______ (see) you. Please write. I always enjoy (10)_________ (hear) from you.

Best wishes, Sonia

Đáp án

Nhấp để xem

Dear Lisa,

I have been expecting (1) to hear from you. I hope you are OK. I’m busy, but happy. Last night I went to a party at one of my classmates’ home. I was really nervous. You know I usually avoid (2) going to parties because I have trouble (3) remembering (remember) people’s names. Well, last night things were different. Before the party, I read a book about improving memory, I practised (4) doing some of the memory exercises. They really helped. As a result, I stopped (5) worrying about what people think about me, and I tried (6) to pay attention to what people were saying. And guess what? I had a good time! I’m even planning (7) to go dancing with a guy from my class. Why don’t you consider (8) visiting me? I really miss (9) seeing you. Please write. I always enjoy (10) hearing from you. Best wishes,

Sonia

Exercise 2. Complete the following sentences using an -ing or to + infinitive form of the verbs in the box.

Example:

When I’m tired, I like _______ television. It’s relaxing.

When I’m tired, I like to watch television. It’s relaxing.

  1. It was a nice day, so we decided ___________ for a walk.
  2. I’m not in a hurry. I don’t mind __________.
  3. They were hungry, so she suggested __________ dinner early.
  4. I’m still looking for a job, but I hope __________ something soon.
  5. We must do something. We can’t go on _________ like this.
  6. Could you please stop __________ so much noise?
  7. Our neighbour threatened ___________ the police if we didn’t stop the noise.
  8. Lan was in a difficult situation, so I agreed ___________ her some money.
  9. Suddenly everybody stopped ____________.
  10. Don’t forget ___________ the letter I gave you.

Đáp án

Nhấp để xem
  1. It was a nice day. so we decided to go for a walk.
  2. I’m not in a hurry. I don’t mind waiting.
  3. They were hungry, so she suggested having dinner early.
  4. I’m still looking for a job but I hope to find something soon.
  5. We must do something. We can’t go on living like this.
  6. Could you please stop making so much noise?
  7. Our neighbour threatened to call the police if we don’t stop the noise.
  8. Lan was in a difficult situation, so I agreed to lend her some money.
  9. Suddenly everybody stopped talking.
  10. Don’t forget to post the letter I gave you.an: See you later.