Cách chuyển danh từ sang tính từ và bài tập minh họa

Khi làm các bài tập ngữ pháp tiếng Anh chắc hẳn các bạn đã gặp rất nhiều dạng bài chuyển danh từ sang tính từ hoặc ngược lại. Phổ biến như vậy nhưng không phải người học tiếng Anh nào cũng có thể nắm vững kiến thức về cách chuyển danh từ sang tính từ. Để thành thục khi làm dạng bài này, các bạn cần phải có trí nhớ tốt. Thậm chí, đôi khi các bạn phải học thuộc cả bảng word form là không thể tránh khỏi. Tuy nhiên, cách chuyển danh từ sang tính từ cũng có những quy luật chung nhất định cho hầu hết các từ. Bài viết này đã sưu tầm và tổng hợp lại các cách chuyển danh từ sang tính từ, chuyển tính từ sang danh từ để hỗ trợ các bạn.

Nhìn chung, để chuyển từ danh từ sang tính từ chúng ta thương thêm các tiền tố, hậu tố vào trước và sau danh từ hoặc thay đổi đuôi của danh từ để có được một tính từ cùng họ từ với danh từ. Cụ thể, chúng ta có như sau

cách chuyển danh từ sang tính từ

Những cách biến đổi danh từ thành tính từ như sau

STT

Cách chuyển danh từ thành chính từ

Ví dụ

1

Danh từ + ly:

  • Danh từ chỉ ngày tháng
  • Danh từ chỉ thời tiết
  • Danh từ liên quan đến con người, gia đình.
  • daily ( hàng ngày), monthly ( hàng tháng), yearly ( hàng năm),…
  • rainy ( có mưa), sunny ( có nắng), foggy ( có sương mù),…
  • manly (nam tính), girly ( nữ tính),…

2

Danh từ chỉ hướng + ern

Southern ( thuộc về hướng bắc), Northern ( thuộc về hướng nam),..

3

Danh từ + en ( làm bằng chất liệu gì)

 golden ( làm bằng vàng), wooden ( làm bằng gỗ),…

4

Danh từ + ous

dangerous ( nguy hiểm), gracious ( tử tế), famous ( nổi tiếng),…

5

Danh từ + ful ( thường mang nghĩa tích cực)

careful ( cẩn thận), beautiful ( xinh đẹp), helpful ( có thể giúp đỡ),…

6

Danh từ + less ( thường mang nghĩa phủ định)

careless ( bất cẩn), hopeless ( thất vọng ), homeless ( vô gia cư),…

7

Danh từ tận cùng đuôi tion, ture, ic, ment + al

professional ( chuyên nghiệp), national ( quốc gia), architectural ( thuộc về kiến trúc), musical ( thuộc về âm nhạc), environmental ( thuộc về môi trường),…

8

Danh từ tận cùng đuôi y + ic/ical

economic/economical ( thuộc về kinh tế), technological ( thuộc về kỹ thuật),…

9

Danh từ + like ( giống như )

starlike ( giống như ngôi sao), childlike ( giống như trẻ con),…

10

Danh từ tận cùng bằng đuôi ce → đổi thành t

different ( khác nhau), important ( quan trọng), convenient ( thuận tiện),…

11

Danh từ + ive

informative ( chứa thông tin), attractive ( hấp dẫn),…

12

 Danh từ + able ( diễn tả khả năng có thể làm gì)

comfortable( thoải mái),…

Trên đây là một số cách thông dụng để chuyển danh từ sang tính từ. Các bạn hoàn toàn có thể vận dụng linh hoạt những cách này trong trường hợp chuyển tính từ sang danh từ.

Một số bài tập ví dụ về chuyển đổi danh từ- tính từ để các bạn luyện tập

  1. Just because you have………………… doesn’t mean you’re not beautiful.

(FLAWLESS)

A. Flawlessment

B. Flawlessness

C. Flawlession

D. Flaws

  1. ………..makes your heart grow fonder. (ABSENT)

A. Absence

B. Absentness

C. Absentee

D. Absentment

  1. Life is full of surprising………….. (EVENTFUL)

A. events

B. eventfulness

C. event

D. eventfulment

  1. In the first quarter of the 18th century people began to realise the……………………. of hygiene to public health. (IMPORTANT)

A. importantment

B. importantness

C. importion

D. importance

  1. Can’t you just see that One Direction are steamingly………..? I just can’t

take it anymore. (HEAT)

A. hot

B. heatedly

C. heated

D. heater

  1. After denying the ……………………… of any recordings of the UFO

abductions, Mr President went on to talk about the newest tax policy.(EXIST)

A. exitence

B. existment

C. existence

D. existent

  1. Your …………………….. to me really bothers me. I told you a hundred

times that I’m not the guy you need. (ATTACH)

A. attachment

B. attachable

C. attaching

D. attachness

  1. When planning began in 1989, Prof. Piero Pierotti called the rescue

effort “irresponsible …………………..” that would put the tower at risk. (MAD)

A. madden

B. madsion

C. madness

D. madding

  1. White is the colour of …………………………., so never wear it if you are

upset about a bloke – it will only make you feel worse. (LONE)

A. alone

B. lonely

C. loneliness

D. loner

  1. Food like bananas and oysters are presumed to be aphrodisiac

mainly due to their ………………… to certain body parts. (RESEMBLE)

A. resembleness

B. resembling

C. resemb

D. resemblance

  1. Enjoy nicotine, alcohol and caffeine only in ………………………….

(MODERATE)

A. moderating

B. moderation

C. moderatement

D. moderated

cách chuyển động từ sang danh từ

Đáp án bài tập cách chuyển từ danh từ sang tính từ

  1. Flaws (chú ý cần để số nhiều)

Flaw (n) : sự thiếu sót , vết nhơ, thói xấu .

Flawless (a) : hoàn hảo , hoàn mĩ

Flawlessness (n): sự hoàn hảo , hoàn mĩ

Flawlessment, fawlession : đây không phải dạng danh từ của flawless

Dịch: bạn còn nhiều thiếu sót không có nghĩa là bạn không đẹp

  1. Absence makes your heart grow fonder là một idiom(thành ngữ) : Càng xa càng nhớ

=> Các đáp án khác không phù hợp

  1. Events (chú ý cần để số nhiều)

Life is full of surprising events :

Cuộc sống là một chuỗi những sự kiện bất ngờ.

‘’Eventfulness , eventfulment ‘’ không phải là dạng danh từ của’’ eventful’’

Event : thiếu ‘’s’’ vì sau full of + N số nhiều

  1. Importance

Giải thích : importance( sự quan trọng) là dạng danh từ của important

Tất cả các từ ở đáp án A,B,C, không phải dạng danh từ của important

Dịch : Vào đầu thập niên thứ 18 , mọi người bắt đầu nhận ra tầm quan trọng của vệ sinh đối với sức khoẻ

  1. Hot

Giải thích :steamingly là một trạng từ. Sau trạng từ là một tính từ .

Đáp án B là trạng từ => sai

Đáp án C : giận dữ , nóng nảy

Đáp án D :bếp lò

  1. Existence

Giải thích: Sau ‘’ the’’ ta cần sử dụng một danh từ=> ta loại được đáp án D( tính từ- có nghĩa là đang tồn tại

Đáp án A :viết sai chính tả

Đáp án B :không phải dạng danh từ của’’ exist’’

Đáp án D đúng : nghĩa là sự tồn tại

Dịch nghĩa : Sau khi phủ nhận sự tồn tại của bất kì một bản ghi âm nào về vụ bắt cóc UFO, ngài Tổng thống đã chuyển sang nói về chính sách thuế mới nhất hiện nay.

  1. Giải thích: attach (v) gắn với , dán, trói buộc, đính kèm

Sau tính từ sở hữu :’’your’’ cần một danh từ

Loại được đáp án B và C ‘’attachable’’ (a) có thể tiếp cận được

Đáp án D : không có dạng danh từ này đối với từ ‘’attach’’

Đáp án A đúng vì : attachment là dạng danh từ của’’ attach’’

Dịch nghia : Việc bạn cứ dính chặt lấy tôi thực sự làm phiền thôi. Tôi đã nói với bạn hàng trăm lần rằng tôi không phải người con trai mà bạn muốn rồi

  1. Madness

Giải thích :

Irresponsible (a) : vô trách nhiệm => sau đó phải đi kèm theo một danh từ

Dạng danh từ của tính từ ‘’mad’’ là ‘’madness’’(n) cơn điên cuồng , cơn thịnh nộ

Các đáp án còn lại không phải dạng danh từ của ‘’mad’’

  1. Loneliness

Giải thích :

Sau giới từ ‘’of’’ là theo sau bởi một danh từ

Ta loại được đáp án A và B vì cả 2 đều là tính từ có nghĩa là cô đơn

Đáp án D.loner(n) người cô đơn, người thui thủi một mình

Đáp án C. loneliness(n) sự cô đơn là đáp án đúng

Dịch nghĩa: Màu trắng là màu của sự cô đơn hiu quạnh, vì vậy đừng bao giờ mặc nó nếu bạn đang buồn vì nó càng làm cho bạn cảm thấy tồi tệ hơn thôi

  1. Resemblance

Giải thích :sau tính từ sở hữu’’their’’ là theo sau bởi một danh từ

Đáp án A không phải dạng danh từ của resemble

Đáp án B, C không có 2 từ nàybr<>Đáp án D: sự giống nhau. Cấu trúc : resemblance to sth/sb : giống với ai, giống với cái gì

Dịch nghĩa : Đồ ăn như là chuối và con hàu được cho là có tính kích thích tình dục do giống với bộ phận của cơ thể

  1. Moderation ( in moderation: in small quantities)

Trên đây bài viết đã cung cấp những lý thuyết cơ bản về cách chuyển tính từ sang danh từ. Chúc các bạn ghi nhớ tốt và có thể tự tin hơn khi gặp các bài tập dạng này trong đề thi.

Xem thêm:

2 Cách nhận biết danh từ trong tiếng anh nhanh nhất!